Email:    thangpv.Kd3@tanphat.com
Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn bán hàng: 0986 560 642

Slide 3 Slide 2 Slide 1
Tư vấn bán hàng Zalo/ Hotline : 0981 881 855 - 0917 211 199
Danh mục sản phẩm

Cách lắp và tháo phòng sơn như thế nào là đúng ,mua phòng sơn ở đầu giá rẻ

1,  Mục  đích sử dụng thiết bị

- Sơn được trong mọi điều kiện thời tiết dù mưa hay độ ẩm cao, nhưng bề mặt sơn vẫn đẹp không bị ngậm nước...

- Sơn đạt được độ bóng cao, bền, sáng hạn chế tối đa bụi sạn trên bề mặt sơn.

- Bề mặt sơn luôn giữ được độ bóng, cứng bền lâu trong quá trình sử dụng.

- Không khí tuần hoàn theo luồng trong phòng sơn hạn chế bụi sơn bay và bám dính vào những chỗ không mong muốn.

- Tạo môi trường tốt, an toàn hơn cho thợ sơn.

- Do buồng sấy kín, hiệu quả hơn khi sấy.

- Độ cứng đồng đều trên toàn bộ phạm vi bề mặt được sơn.

- Cho phép ta đặt chế độ sy t động, không cn giám sát khi sy.

 

2. Cu to và thông s

 2.1 Cấu tạo:





 2.2. Thông số kỹ thuật:

 

Tên cụm

Thông số

Đơn vị

 

 

Model

 

RT-IIA

 

Kích thước ngoài

(dài x rộng x cao)

m

7,0 x 5,3 x 3,5

 

Kích thước trong

(dài x rộng x cao)

m

6,9 x 3,9 x 2,7

Tấm tường

Vật liệu mặt trong

 

EPS (polystyrene), dày 50 mm.

Cấu trúc

 

Tấm kim loại hai mặt, được gập mép ăn khớp.

Cửa trước

Kích thước

m

3,0 x 2,7

 

Cấu trúc

 

3 cánh cửa thép với khung bằng nhôm.

Cửa thoát hiểm

 

 

1 cánh (1870x 650 mm) ở vách bên của phòng sơn, có khóa chịu áp.

Hệ thống chiếu sáng

Đèn trần

 

2 bên x 4 bộ x 3 bóng

40 W mỗi bóng

 

Đèn bên

 

Không có

Trần

Lọc

 

Lọc trần bông Trung Quốc cao cấp, lọc được đến 90 %.

Cấu trúc

 

Các tấm lọc được đóng khung và kết nối bằng vít, khung được làm bằng kết cấu hàn và sơn tĩnh điện.

Đế móng

Sàn

 

2 hàng lưới và 3 hàng thép tấm

 

Cầu lên xe

 

2 tấm dốc phẳng

Bộ cấp hút

Quạt cấp

 

1x7.5 KW, quạt ly tâm lồng sóc

 

Quạt hút

 

Không

 

Ống xả khí

 

4 đốt thẳng , 1 đốt 90 độ

 

Lưu lượng gió

m3/ h

21000 m3/h

 

Điện áp làm việc

V/ Hz

380/ 50; 3 pha.

 

Đầu đốt:

 

BT 18 hoặc Riello G20

 

Bộ trao đổi nhiệt

 

Thép không gỉ, được hàn TIG và trao đổi được trên 80 % nhiệt năng của đầu đốt.

 

Nhiệt độ làm việc

độ C

60 – 80

 

Tổng công suất

kw

9.5

Hệ thốn điều khiển

 

 

Linh kiện Trung Quốc, với công tắc dừng khẩn cấp, đèn cảnh báo hư hỏng, các công tắc điều khiển.

 

 

 

 

 3. Cách b trí và nn móng

3.1. Không gian lắp đặt phải đạt tiêu chuẩn, kích thước nền móng phải theo đúng bản vẽ.

3.2. Kiểm tra độ thăng bằng của các trụ móng bằng livo nước không lệch quá 5 mm

3.3. Đã có sẵn nguồn điện 1 pha (220V, 50Hz) và 3 pha (380V, 50Hz) tới vị trí tủ điện, sai lệch điện áp không quá +5%

 

4. Chun b lp đặt

4.1. Dng c lp đặt cần chuẩn bị “Danh mục Vật tư & Dụng cụ”.

4.2. Làm sch khu vc móng và xung quanh móng trước khi lắp đặt.

 

5. Lp đặt

 

Bước 1: Lắp đế phòng sơn

B1.1. Đưa các tm đế phòng sơn đến v trí lp đặt. Chú ý đặt đúng vị trí của các tấm đế và các thanh giằng (theo bản vẽ hướng dẫn).

B1.2. Lp đủ bu lông và xiết đủ lc.

B1.3. Căn chnh kích thước dài, rng và đo đường chéo để đế phòng sơn theo đúng bản vẽ về kích thước.

B1.4. Kim tra độ bng phng các chiều của đế, căn- chỉnh nếu cần.

 

Bước 2: Lắp bộ cấp hút

B2.1. Đưa bộ cấp hút lên đế sàn.

B2.2. Căn chỉnh độ vuông góc và thăng bằng của bộ cấp hút theo đế phòng sơn.

B2.3. Mở các tấm vách của bộ cấp hút và bắn vít 8 cố định tầng 1 bộ cấp hút xuống các tấm đế.

B2.4. Bơm keo silicon tại các khe hở lắp ghép giữa đế phòng sơn và bộ cấp hút.

B2.5. Đưa các tấm sàn vào đúng vị trí.

 

Bước 3: Dựng các tầng của bộ cấp hút

B3.1. Đưa các mô đun của tầng 2 -3 bộ cấp hút vào đúng vị trí.

B3.2. Bơm keo silicon làm kín các mi lp ghép.

 

 

Bước 4: Dựng tấm vách và bắt máng đèn.

B4.1. Dng khung cng. C định bng vít 8 xung sàn đế phòng sơn. Chú ý các khớp mộng lắp ghép.

B4.2. Lp tm có ca phụ và các tấm vách tường còn lại. Chú ý các mộng ghép.

B4.3. Lp 2 thanh ốp vào hai góc phía ngoài cui phòng sơn. Bắn rive cố định.

B4.4. Lp các thanh p trên cho tường dc và tường sau.

B4.5. Khoan l bn đinh rive 5mm. Mt độ rive là 400mm.

B4.6. Lp xà ngang và xà dọc.

 

B4.7. Gia công ming b cp hút bng các miếng tôn ct sn (tiêu chun đi theo thiết b).

 

B4.8. Bt khung máng đèn trên. Tiêu chuẩn khoảng cách giữa khung máng đèn ra đến mép trong của xà là 30 cm.

B4.9. Lp các thanh chia khung lc trn. Kích thước lòng là 1058 mm (đã được chia sẵn).

B4.10. V sinh sch s bên trong máng đèn, bóc nilon bo v xung quanh máng đèn.

B4.11. Lp bóng đèn.  

B4.12. Bn rive và vít 8 để cố định các máng đèn vào vách.

B4.13. Lắp các cầu đấu đin cho các máng đèn trên và dưới bằng cầu đấu tiêu chuẩn.

B4.14. Khoan l bt que đo nhit và đầu ng hơi cho đồng h áp sut.

B4.15. V sinh, bóc nilon bo v cho máng đèn bên. Lp bóng đèn.

B4.16. Đấu nối đin để th h thng bóng đèn để kiểm tra các bóng chiếu sáng. Nếu có sự cố hoặc không sáng, cần khắc phục ngay.

B4.17. Lt kính chắn bảo vệ cho các máng đèn chiếu sáng bên.

Bước 5: Lắp lọc trần

B5.1. Trải các tấm bông lc trn vào khay. Đảm bảo các tấm bông lc luôn phng, không b nhàu, nhăn và kín tới mép khay.

B5.2. Lắp các khung lc trn lên trn phòng sơn. Chú ý chiều của chữ trên các tấm lọc trần quay theo 1 hướng, tránh tấm ngược tấm xuôi.

B5.3. Điu chnh các khe h quanh khung lc cho đều và cân đối.

 

Bước 6:  Lắp cửa chính và cửa phụ

B6.1. Lắp tay m khóa và cht vào các cửa (Lắp khi đặt nằm cửa ở dưới sàn xưởng), sao cho tay gạt mở cửa phải theo chiều gạt lên là đóng, gạt xuống là mở.

B6.2. Ct và gài gioăng cao su làm kín vào các rãnh ca.

B6.3. Đưa 3 cánh ca chính dựng lên và điều chỉnh khe hở giữa cửa và cổng.

B6.4. Lắp các bn l và xiết cht bu lông.

B6.5. Lắp các bn l trượt ca ca ph.

B6.6. Lắp tay m ca phụ

B6.7. Gài gioăng cho ca ph.

 

Bước 7: Lợp nóc và gò lắp ống thoát khí

B7.1. Đưa các tm tôn gp sn lên nóc phòng sơnvà ghép vào theo mng lp ghép.

B7.2. Bn rivet hoặc vít 8 để cố định các tấm thép nóc lên vách và xà dọc.

B7.3. Bơm keo silicon làm kín tt c các khe h lp ghép.

B7.4. Gò ng gió, ng khói từ các tấm tôn tiêu chuẩn.

B7.5. Gia c thêm tăng cứng cho các ống gió bằng các thanh thép góc kẹp tiêu chuẩn vào 2 mặt đầu của ống gió. Việc gia cố tăng cứng phải đảm bảo chống rung và ồn tại lòng ống gió.

B7.6. Lp các mô đun ng gió va gia công lên ca thoát khí thi và ng khói ca b trao đổi nhit phòng sơn.

B7.7. Khí thi ca phòng sơn được đưa đến b x lý môi trường để tách bụi sơn, tách mùi trước khi phát thải ra môi trường (nếu có). Trong trường hợp “bộ xử lý môi trường” không được lắp đặt, khí thải cần được thải ra khỏi xưởng và có lưới che để tránh sự xâm nhập từ bên ngoài vào thiết bị của côn trùng, chuột, chim. Ống khói cần quay ra phía không có vật dễ cháy, thiết bị nhạy cảm và dễ thông thoát với môi trường bên ngoài.

Không khuyến cáo việc lắp chung một đường ống giữa ống thoát khí và ống thoát khói của phòng sơn.

 

Bước 8: Lắp đầu đốt, tủ điện và xylanh khí

B8.1. Lắp xylanh khí vào v trí làm vic (như hình).

Chú ý: Kiểm tra chiều cánh cửa gió để đúng chế độ sơn và sấy. Điều chỉnh áp suất trên bộ điều áp từ 6-8 bar. Đổ dầu vào bộ bổ sung dầu của đường khí. Chỉ dùng dầu bôi trơn động cơ, không dùng các loại dầu khác.

B8.2. Lắp đầu đốt vào v trí làm vic. Chú ý miếng gioăng cách nhit.

B8.3. Lp t đin vào v trí thích hp. Chú ý v trí để khi mở cửa phụ quỹ đạo chuyển động của cánh cửa không va đập vào tủ điện.

B8.4. Lồng ống gen để bảo vệ đường tới mô tơ cp, hút, xylanh khí, đầu đốt.

B8.5. Dải dây đin bên trong các đường ống đến các mô tơ, đầu đốt và đèn chiếu sáng.

B8.6. Lắp các đường ng hơi cho xylanh khí.

Chú ý: Dùng các cầu đấu chuyên dùng để đấu dây. Các đầu tiếp xúc cần được bóp đầu cốt đầy đủ.

B8.7. Dùng dây màu khác nhau hoặc đánh du các dây dẫn để tránh nhm ln.

B8.8. Đấu đin ngun vào t đin.

Chú ý: Dây cấp nguồn phải có tiết diện chịu được đủ công suất của toàn bộ phòng sơn khi khởi động. Khuyến cáo cỡ dây tối thiểu là 3x10 + 1x6 mm2).

 

Bước 9: Hoàn thiện

B9.1. Bơm keo silicon gia các máng đèn và tường (tt c các v trí khe h lp ghép).

Chú ý: Phải bóc nilon tại vị trí bơm keo để tránh keo không dính khi nilon co dãn.

B9.2. Vệ sinh toàn b b mt ca phòng sơn bng gi sch.

B9.3. Lt các tm sàn và vệ sinh sạch sẽ bên dưới khu vực đế.

B9.4. Di lc sàn.

B9.5. V sinh toàn b khu vc thiết b trước khi chy th.

B9.6. Kim tra li toàn b các cơ cu ca phòng sơn theo trình tự lắp đặt.

Bước 10: Chạy thử

B10.1. Dùng đồng h đo đin, kim tra đin áp gia các dây la xem có đủ 380V và có đủ pha hay không. Nếu đủ mới làm bước tiếp theo.

B10.2. Chy th tng mô tơ để kim tra chiu quay. Có th th chạy cưỡng bc trc tiếp ở khởi động từ.

B10.3. Chy th đầu đốt.

B10.4. Chy th chế độ sơn. Kiểm tra xem có gì bất thường không.

B10.5. Chy th chế độ sy, điu chnh thi gian, nhiệt độ xem thiết bị hoạt động có đúng không.

B10.6. Chy th chế độ va sơn va sy.

B10.7. Điu chnh lại (nếu cn).  
Tháo thì ngược lại với quy trình lắp các bạn có gì góp ý gửi hòm thư :pham.thang1912@gmail.com hoặc web thietbitanphat.com

Cách lắp và tháo phòng sơn như thế nào là đúng ,mua phòng sơn ở đầu giá rẻ



Tân Phát là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị ô tô cho nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô xe máy và sửa chữa ô tô trên toàn quốc, thiết bị dạy nghề.